Kiểm tra: Sinh học

Thời gian: 60 phút (60 câu hỏi)


  • Câu 1:
    Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n = 48. Số NST được dự đoán ở thể ba là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Loài có bộ NST 2n = 48 thì thể ba sẽ mang bộ NST 2n + 1 = 49.
  • Câu 2:
    Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định một tính trạng khác nhau và phân li độc lập. Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Mỗi cặp alen dị hợp khi giảm phân cho hai loại giao tử với tỉ lệ , do đó: Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd =
  • Câu 3:
    Ở ngô có ba gen, mỗi gen có 2 alen (A và a, B và b, D và d). Ba cặp gen này phân li độc lập, tác động cộng gộp cùng quy định chiều cao thân. Cứ mỗi gen trội làm cho cây thấp đi 20 cm. Người ta giao phấn cây thấp nhất với cây cao nhất (210 cm). Kiểu gen của cây F 1
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    P aabbdd (cây cao nhất) x AABBDD (cây thấp nhất) G abd ABD F 1 AaBbDd
  • Câu 4:
    Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Mức phản ứng tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau. Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số lượng như các tính trạng năng suất, khối lượng, tốc độ sinh trưởng, sản lượng trứng, sữa...Những tính trạng chất lượng thường là những tính trạng có mức phản ứng hẹp.
  • Câu 5:
    Chiều dài phân tử ADN bằng 5100 ; có hiệu số % giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác là 30% tổng số nuclêôtit của phân tử ADN. Số nuclêôtit của phân tử ADN là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Theo bài ra ta có: Số nuclêôtit của phân tử ADN là:
  • Câu 6:
    Dạng đột biến không làm tăng hay giảm vật chất di truyền mà chỉ làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit trong ADN là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Dạng đột biến không làm tăng hay giảm vật chất di truyền mà chỉ làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit trong ADN là thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtit khác loại.
  • Câu 7:
    Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Số NST được dự đoán ở thể bốn là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 8:
    Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Những tính trạng số lượng như các tính trạng năng suất, khối lượng, tốc độ sinh trưởng... thường là những tính trạng có mức phản ứng rộng. Những tính trạng này có thể kiểm tra được bằng những kĩ thuật thông thường.
  • Câu 9:
    Đặc điểm của những tính trạng có mức phản ứng rộng là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Đặc điểm của những tính trạng có mức phản ứng rộng là dễ thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
  • Câu 10:
    Trong gen sinh vật nhân thực, bộ ba kết thúc nằm ở:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 11:
    Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit của vi khuẩn là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 12:
    Điều hòa hoạt động của gen ở cấp độ nào trước phiên mã thực chất là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 13:
    Một đột biến gen trội ở thực vật phát sinh trong nguyên phân sẽ chắc chắn không
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 14:
    Gen gồm 2380 liên kết phôtphođieste có A = 2G, do đột biến thêm đoạn có 230 liên kết hyđrô và 40A. Gen đột biến sẽ có:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 15:
    Ở thú và cây hạt kín, tế bào nào chỉ có 1 bộ NST đơn bội?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 16:
    Đột biến số lượng NST dẫn đến kết quả là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 17:
    Thể một kép là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 18:
    Đặc điểm không phải của thường biến là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 19:
    Loại tính trạng có mức phản ứng hẹp là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 20:
    Lúa mù hạt màu đỏ tự thụ phấn cho F1 phân tính gồm 149 đỏ + 10 trắng. Qui luật chi phối sự di truyền có thể là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 21:
    Một phương pháp để xây dựng bản đồ gen của người là quan sát các tiêu bản bệnh di truyền do:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 22:
    Cơ thể có kiểu gen đồng hợp là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 23:
    Tính di truyền của con lai có đặc điểm nổi bật là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 24:
    Ở gà ri, tính trạng không phản ánh giới tính là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 25:
    NST giới tính không có đặc tính là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 26:
    Cặp NST giới tính của cá thể đực là XX và của cá thể cái là XY gặp ở:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 27:
    Sơ đồ P = ♀ XY x ♂XX =→ F1 = 1♀ XY + 1♂ XX minh họa thành giới tính của:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 28:
    Cơ chế tế bào học xác định giới tính ở phần lớn sinh vật giao phối là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 29:
    Màu hoa anh thảo ( Primula sinensis) di truyền theo định luật Menđen. Cây hoa đỏ thuần chủng (kiểu gen RR) ở nhiệt độ 35o thì cho hoa trắng, nhưng đời sau của cây hoa trắng này ở 20oC lại cho hoa màu đỏ. Còn hoa trắng (rr) ở nhiệt độ cao vẫn trắng. Điều này chứng tỏ:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 30:
    Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chỏm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõn màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 31:
    Khi lai thuận cho kết quả khác lai nghịch và tỉ lệ phân li tính trạng phân bố đều ở cả 2 giống đực và cái, thì có thể nói:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 32:
    Hiện tượng bất thụ đực là gì?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 33:
    Hiện tượng tế bào chất của trứng ở phụ nữ (giao tử cái) lớn hơn của tinh trùng ở nam (giao tử đực) có ý nghĩa là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 34:
    Trứng của phụ nữ lớn hay nhỏ hơn tinh trùng nam giới?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 35:
    Ở loài có cơ chế xác định giới tính kiểu XX và XY, nếu kết quả lai thuận khác lai nghịch thì kết luận đúng là:
    Đáp án đúng là e.
    Bạn đã chọn đáp án e. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 36:
    Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau trong trương hợp:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 37:
    Các gen của ti thể kí hiệu là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 38:
    Không thể gọi là di truyền ngoài nhân là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 39:
    Coren và Bo đã tiến hành lai thuận nghịch hai thứ hoa loa kèn thuần chủng khác nhau 1 tính trạng tương phản về màu hoa: - Lai thuận: ♀ hoa xanh × ♂ hoa vàng → F1= 100% xanh.
    - Lai nghịch: ♀ hoa vàng × ♂ hoa xanh → F1 = 100% lá xanh.
    Sự lai di truyền màu hoa loa kèn này có đặc tính là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 40:
    Người ta gọi di truyền ngoài nhân ( hay di truyền ngoài NST) là hiện tượng:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 41:
    Người ta cho rằng gen Hbs là gen đa hiệu vì:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 42:
    Ở người tỷ lệ bào thai nam cao hơn bào thai nữa ( 114 nam : 100 nữ) nhưng sau đó tỷ lệ nam trong quần thể người giảm dần ( ở 90 tuổi thì 1 nam : 2 nữ) vì:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 43:
    Hình dạng quả của một loài bí được quy định bởi 2 cặp gen không alen: Kiểu gen D - F - cho quả dẹt, kiểu gen cho quả dài, còn lại cho quả trong. Nếu cơ thể DdFf tạp giao sẽ cho tỷ lệ kiểu hình ngay ở đời sau là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 44:
    Ở 1 loài mèo, gen quy định màu long nằm trên NST X, gen D quy định màu lông đen, d hung. D trội không hoàn toàn nên thể dị hợp Dd cho màu tam thể. Phép lai mèo mẹ tam thể × bố đen sinh F1 gồm các mèo con là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 45:
    Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu DTLK giới tính hiện nay là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 46:
    Bệnh mù máu ở người do gen m trên X gây ra, còn M là gen trội hoàn toàn quy định khả năng phân biệt màu bình thường. Bố, mẹ, con trai cả và con gái bình thường. Nếu người con gái này lấy 1 người chồng bình thường thì xác suất có cháu trai mắc bệnh là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 47:
    Tính trạng do gen trội hoặc lặn ở đoạn không tương đồng của NST Y có đặc điểm di truyền là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 48:
    Ở người, bệnh nào sau đây do gen ở NST Y gây ra?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 49:
    Ở người bệnh mù màu( không phân biệt được màu lục với màu đỏ) là do:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 50:
    Sự di truyền theo tính trạng liên kết giới tính rõ nhất ở trường hợp:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 51:
    Nói về di truyền liên kết (DTLK) với giới tính thì câu sai là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 52:
    Cơ chế của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là cơ chế phân li và tổ hợp của:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 53:
    Cơ sở vật chất của DTLK với giới tính là do gen quy định tính trạng thường nằm ở:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 54:
    Lai ruồi giấm đực mắt trắng với ruồi cái mắt đỏ thuần chủng được F1, còn F2 gồm 3 đỏ + 1 trắng, trong đó tỉ lệ đực : cái = 1 : 1 và tất cả ruồi mắt trắng đều là đực. Nếu gọi gen trội quy định mắt đỏ là W, gen mắt trắng là w, thì sơ đồ lai là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 55:
    Ở người: tính trạng có 1 túm lông trên vành tai là do gen nào quy định:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 56:
    Kết quả quan trọng nhất ở thí nghiệm DTLK giới tính của Moocgan được giải thích bằng giả thuyết.
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 57:
    The một thống kê: cứ 106 người thì có 10 nam bị máu khó đông, còn nữ chỉ có 1. Kết luận hợp lí nhất có thể rút ra là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 58:
    Có thể nói một tính trạng di truyền liên kết với giới tính khi thấy hiện tượng:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 59:
    Tỷ lệ đực : cái ở phần lớn các loài thường xấp xỉ 1 : 1 vì:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 60:
    Làm thế nào để 1 bệnh ở người do gen lặn ở NST thường hay NST giới tính quy định?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải: