Kiểm tra: Sinh học

Thời gian: 60 phút (60 câu hỏi)


  • Câu 1:
    Ý nào sau đây là không đúng khi nói về quần thể?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định. Quần thề là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên. Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng.
  • Câu 2:
    Một quần thể đậu Hà Lan gồm toàn cây dị hợp tử Aa. Tần số kiểu gen AA sau 4 thế hệ tự thụ phấn là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Tần số kiểu gen AA trong quần thể đậu Hà Lan sau 4 thế hệ tự thụ phấn là
  • Câu 3:
    Một quần thể đậu Hà Lan gồm toàn cây dị hợp tử Aa. Tần số kiểu gen Aa sau 4 thế hệ tự thụ phấn là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Tần số kiểu gen Aa trong quần thể đậu Hà Lan sau 4 thế hệ tự thụ phấn là
  • Câu 4:
    Luật hôn nhân gia đình cấm không cho người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau vì
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Luật hôn nhân gia đình cấm không cho người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau vì gen lặn có hại có cơ hội tổ hợp trong trạng thái đồng hợp tử lặn nên tác động có hại sẽ biểu hiện ra kiểu hình: con cháu có sức sống kém, dễ mắc nhiều bệnh tật, chết yểu,...
  • Câu 5:
    Giao phối gần được thể hiện ở phép lai nào sau đây?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    AaBbCcD d x AaBbCcDd là phép lai thể hiện giao phối gần. Kiểu gen của hai cơ thể trong phép lai này giống nhau.
  • Câu 6:
    Cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật tự thụ phấn như sau: 0,5AA : 0,5aa. Giả sử không có đột biến và chọn lọc tự nhiên thì thành phần kiểu gen của quần thể sau 4 thế hệ là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, quần thể vẫn có cấu trúc di truyền 0,5AA : 0,5aa.
  • Câu 7:
    Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Tần số kiểu gen Aa sau 3 thế hệ tự thụ phấn là: = 0,125 Tần số kiểu gen AA và aa sau 3 thế hệ tự thụ phấn là: Cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn: 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
  • Câu 8:
    Trong một cộng đồng người Bắc Âu có 64% người có da bình thường. Biết rằng tính trạng da bình thường là trội so với tính trạng da bạch tạng, gen quy định tính trạng nằm trên NST thường và cộng đồng có sự cân bằng về thành phần kiểu gen. Tần số người bình thường có kiểu gen dị hợp là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Người bị bạch tạng chiếm 36% tần số kiểu gen bạch tạng là 0,36 tần số alen bạch tạng là 0,6. Quần thể cân bằng tần số alen trội là 0,4. Theo công thức định luật Hacđi - Vanbec tần số kiểu gen dị hợp là 0,48.
  • Câu 9:
    Giả sử trong một quần thể thực vật giao phối, không có chọn lọc tự nhiên và đột biến, tần số tương đối của 2 alen A và a là 0,7 : 0,3. Sau 5 thế hệ thì tần số tương đối của các alen A và a là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ đầu tiên là: Tần số alen A và a lần lượt là: Tần số tương đối alen A và a giống thế hệ ban đầu nên quần thể ban đầu đã ở trạng thái cân bằng và tần số alen này không thay đổi qua các thế hệ.
  • Câu 10:
    Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc tự nhiên, không có đột biến (đột biến nếu có thì tần số đột biến thuận bằng đột biến nghịch), tần số tương đối của các alen thuộc một gen nào đó có đặc điểm:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc tự nhiên, không có đột biến (đột biến nếu có thì tần số đột biến thuận bằng đột biến nghịch), tần số tương đối của các alen thuộc một gen nào đó có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể.
  • Câu 11:
    Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh sự cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể giao phối
  • Câu 12:
    NST đóng xoắc cực đại vào kì giữa của nguyên phân có ý nghĩa gì?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    NST đóng xoắc cực đại vào kì giữa của nguyên phân tạo điều kiện cho sự phân li và tổ hợp của các NST trong phân bào.
  • Câu 13:
    Bản chất của đột biến đảo đoạn là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại. Hệ quả của đột biến đảo đoạn là làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST. Do vậy, bản chất của đột biến đảo đoạn là sự sắp xếp lại các gen trên NST.
  • Câu 14:
    Trong phép lai 3 tính trạng nghiệm đúng theo quy luật phân li độc lập của Menđen, số kiểu giao tử của F 1 là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Trong phép lai 3 tính trạng nghiệm đúng theo quy luật phân li độc lập của Menđen, F 1 thu được 8 loại giao tử.
  • Câu 15:
    Cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật tự thụ phấn như sau: 0,5AA : 0,5aa. Giả sử không có đột biến và chọn lọc tự nhiên thì thành phần kiểu gen của quần thể sau 4 thế hệ là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, quần thể vẫn có cấu trúc di truyền 0,5AA : 0,5aa.
  • Câu 16:
    Một quần thể đậu Hà Lan gồm toàn cây dị hợp tử Aa. Tần số kiểu gen AA sau 4 thế hệ tự thụ phấn là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Tần số kiểu gen AA trong quần thể đậu Hà Lan sau 4 thế hệ tự thụ phấn là
  • Câu 17:
    Quần thể ban đầu có 100% Aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự phối là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự phối là: Aa = 12,5%; AA = aa = 43,75%.
  • Câu 18:
    Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Tần số kiểu gen Aa sau 3 thế hệ tự thụ phấn là: = 0,125 Tần số kiểu gen AA và aa sau 3 thế hệ tự thụ phấn là: Cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn: 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
  • Câu 19:
    Tập hợp cá thể cùng loài, có lịch sử sống chung ở 1 khoảng không gian xác định, vào thời điểm nhất định được gọi là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 20:
    Tập hợp sinh vật không được xem như một quần thể giao phối là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 21:
    Chọn cách điền câu sau: "Quần thể giao phối là tập hợp cá thể ...(1)... sống cùng khu vực và ....(2)..., có khả năng sinh ra con cháu ....(3)..."
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 22:
    Một vườn trồng toàn đậu Hà Lan có thể xem là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 23:
    Tập hợp vi khuẩn lên men lactic trong một vại dưa muối có thể xem là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 24:
    Trong tiến hóa của loài giao phối, quần thể không có vai trò là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 25:
    Quần thể giao phối không có đặc tính:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 26:
    Đặc trưng về mặt di truyền của một quần thể giao phối là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 27:
    Cấu trúc di truyền hay vốn gen của 1 quần thể đặc trưng bởi:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 28:
    Về mặt di truyền, 2 quần thể hữu tính cùng loài phân biệt với nhau bởi:
    Đáp án đúng là e.
    Bạn đã chọn đáp án e. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 29:
    Trong thực tế để phân biệt 2 quần thể cùng 1 loài giao phối, người ta thường căn cứ vào dấu hiệu là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 30:
    Vốn gen của mỗi quần thể giao phối gồm:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 31:
    Tần số của 1 kiểu gen ở quần thể loài giao phối là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 32:
    Ở loài dạ lan hương: Gen D trội không hoàn toàn quy định màu hoa đỏ, d trắng, kiểu gen dị hợp Dd cho màu hồng. Trong 1 vườn hoa, người ta đếm được 180 hoa đỏ + 240 hoa hồng + 80 hoa trắng. Tần số (f) của mỗi alen là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 33:
    Ở một nòi bò Mĩ: Gen trội B quy định da màu nâu, gen lặn b quy định màu trắng, nhưng B trội không hoàn toàn nên bò có kiểu gen dị hợp Bb cho da có màu trắng loang đen (bò loang). Nếu một đàn bò này có 1000 con gồm 700 bò nâu, 200 bò loang còn lại là bò trắng thì tần số B và b là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 34:
    Nếu gọi T là số cá thể có kiểu gen AA, gọi D = số cá thể dị hợp Aa, L = số cá thể đồng hợp lặn aa ở 1 quần thể hữu tính, tần số (f) của các alen là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 35:
    Tự thụ phấn là hiện tượng: nhụy của hoa được thụ phấn bởi:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 36:
    Cây có kiểu gen Aa sau nhiều thế hệ tự thụ phấn liên tiếp sẽ tạo ra số đồng thuận là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 37:
    Vốn gen của một quần thể vào thời điểm xác định gồm có chỉ tiêu chính là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 38:
    Cây AaBbCcDd sau nhiều thế hệ tự thụ phấn liên tiếp sẽ tạo ra số kiểu gen đồng hợp là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 39:
    Một cây có kiểu gen Ff tự thụ phấn liên tiếp n thế hệ sẽ tạo ra các thế hệ quần thể con cháu có tỷ lệ dị hợp là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 40:
    Cơ thể dị hợp n cặp gen phân li độc lập (AaBbCc...Nn) sau nhiều thế hệ tự thụ phấn sẽ tạo ra số dòng thuần là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 41:
    Menđen cho đậu Hà Lan F1 hạt vàng Aa tự thụ phấn thì được F2 phân ly 3/4 vàng + 1/4 xanh. Nếu F2 tự thụ phấn bắt buộc thì kết quả là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 42:
    Một quần thể thực vật gồm toàn các cây có cùng kiểu gen Ff sau 4 thế hệ tự thụ liên tiếp sẽ có tỷ lệ kiểu gen là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 43:
    Quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen Aa = 0,4, sau 2 thế hệ tự thụ thì tần số kiểu gen Aa là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 44:
    Nguyên nhân chính gây hiện tượng thoái hóa giống là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 45:
    Tụ thụ phấn hoặc giao phối gần có thể làm quần thể:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 46:
    Một trong những nguyên nhân làm cho mèo nhà hay có dị dạng là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 47:
    Cơ sở di truyền của điều luật cấm kết hôn họ hàng gần là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 48:
    Khó khăn chính cho nhà chọn giống khi duy trì dòng thuần là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 49:
    Một quần thể có cả cá thể đực và cái thì không thể là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 50:
    Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là sai?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 51:
    Một cánh đồng ngô (bắp) giao phấn nhờ gió có thể xem là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 52:
    Các vi khuẩn cùng loài nuôi cấy ở 1 đĩa thủy tinh là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 53:
    Đặc điểm nổi bật của quần thể ngẫu phối làm nó có tiềm năng thích nghi là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 54:
    Quần thể đậu Hà Lan hạt xanh gồm 100% cá thể kiểu gen Cc (gen lặn c cho hạt vàng) tự thụ phấn 3 thế hệ liên tiếp thì cuối thế hệ thứ 3có thành phần là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 55:
    Quần thể đậu Hà Lan hạt xanh gồm 100% cá thể kiểu gen Cc (gen lặn c cho hạt vàng) tự thụ phấn 2 thế hệ liên tiếp thì cuối thế hệ thứ 2 có thành phần là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 56:
    Cấu trúc di truyền của 1 quần thể tự phối qua các thế hẹ sẽ thay đổi theo xu hướng:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 57:
    Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 58:
    Nếu quần thể đậu Hà Lan có 423 hạt trơn (kiêủ gen BB và Bb) với 133 hạt nhăn (kiểu gen bb) thì tần số p(B) của alen trội hạt trơn và q(b) của alen lặn hạt nhăn là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 59:
    Tần số 1 alen của quần thể loài giao phối thực chất là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 60:
    Hai quần thê cùng loài có thể khác nhau về:
    Đáp án đúng là e.
    Bạn đã chọn đáp án e. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải: