Kiểm tra: Hóa học

Thời gian: 60 phút (60 câu hỏi)


  • Câu 1:
    Lấy 0,5 g lưu huỳnh vào một ống nghiệm, đun nóng đến khi hơi lưu huỳnh màu nâu sẫm cao khoảng 1 đến 1,5 cm. Đưa một dây đồng mảnh đã quấn thành lò xo vào phần hơi lưu huỳnh. Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Vì có xảy ra phản ứng giữa đồng và lưu huỳnh khi có nhiệt độ: Cu + S CuS dễ gãy.
  • Câu 2:
    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thể hiện tính oxi hóa của lưu huỳnh đơn chất?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Vì trong phản ứng S + Zn ZnS số oxi hóa của S giảm từ 0 đến -2 nên S thể hiện tính oxi hóa.
  • Câu 3:
    Trước đây nguyên liệu chính để sản xuất axit sunfuric là pirit (FeS 2 ). Ngày nay, nguyên liệu chính để sản xuất axit H 2 SO 4 là lưu huỳnh (S). Lí do nào sau đây là đúng ?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Việc sản xuât H 2 SO 4 từ S sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, chống ngộ độc xúc tác và tiết kiệm chi phí năng lượng.
  • Câu 4:
    Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh ?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Vì lưu huỳnh đơn chất có số oxi hóa là 0, là số oxi hóa trung gian trong thang oxi hóa của S. Vì vậy lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
  • Câu 5:
    Oxit nào sau đây là hợp chất ion ?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Vì liên kết được tạo thành giữa Ca và O là liên kết ion (liên kết ion thường xảy ra giữa những nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hóa học), cho nên tạo ra hợp chất ion.
  • Câu 6:
    Sục khí SO 2 dư vào dung dịch nước brom, hiện tượng quan sát được là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Dung dịch nước brom có màu nâu đỏ khi phản ứng với SO2 tạo thành axit HBr không có màu: SO 2 + Br 2 + 2H 2 O 2HBr + H 2 SO 4
  • Câu 7:
    Dung dịch nước của H 2 S để trong không khí sẽ
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Dung dịch H 2 S bị oxi hóa chậm trong không khí tạo ra lưu huỳnh vẩn đục màu vàng: 2H 2 S + O 2 2S + 2H 2 O
  • Câu 8:
    H 2 SO 4 đặc, P 2 O 5 , CaO thường được dùng làm tác nhân tách nước để làm khô các chất khí. Có thể dùng chất nào trong ba chất trên để làm khô khí H 2 S?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Vì P 2 O 5 có khả năng hút nước, hơn nữa lại không phản ứng được với H 2 S.
  • Câu 9:
    Có các phản ứng: (1) SO 2 + KMnO 4 + H 2 O X + Y + Z (2) X + BaCl 2 E + F X: Làm đỏ giấy quì, Y: muối của mangan, Z: muối của kali, X, Y, Z đều có gốc axit giống nhau. X, Y, Z là những chất gì?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Phản ứng xảy ra như sau: SO 2 + KMnO 4 + H 2 O H 2 SO 4 + MnSO 4 + K 2 SO 4 H 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + HCl
  • Câu 10:
    Khối lượng CuSO 4 .5H 2 O cần dùng để pha được 0,5 lít CuSO 4 0,4M là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    = 0,5.0,4 = 0,2 mol = . = 0,2.250 = 50 g.
  • Câu 11:
    Cho hỗn hợp khí gồm 0,8 g oxi và 0,8 g hiđro tác dụng với nhau, khối lượng nước thu được là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Phản ứng như sau: 2H 2 + O 2 2H 2 O 2 mol 1 mol 2 mol 0,05 mol 0,025 mol 0,05 mol
  • Câu 12:
    Cation X 3+ và anion Y 2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6 . Kí hiệu của các nguyên tố X, Y là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Do đó tổng số electron của X là 13 X là Al. Tổng số electron của Y là 8 Y là O.
  • Câu 13:
    Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là bền vững nhất ?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Vì cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng cho nên là cấu hình electron bền vững nhất.
  • Câu 14:
    Các nguyên tử lưu huỳnh, selen, telu ở trạng thái kích thích có thể có
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Bởi vì nguyên tử của các nguyên tố S, Se, Te có phân lớp d còn trống. Cho nên, những electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử S, Se, Te khi được kích thích thì chúng có thể chuyển đến những obitan d còn trống để tạo ra lớp ngoài cùng có 4 hoặc 6 electron độc thân.
  • Câu 15:
    Oxit nào là hợp chất ion?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Hiệu độ âm điện của Ca và O là 3,44 - 1,00 = 2,44 > 1,7 nên liên kết trong hợp chất CaO là liên kết ion.
  • Câu 16:
    Số oxi hóa của oxi trong phân tử H 2 O 2 là -1. Trong phản ứng nào sau đây H 2 O 2 đóng vai trò chất khử?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng. trong phản ứng H 2 O 2 + Cl 2 O 2 + HCl số oxi hóa của O tăng từ -1 đến 0 nên H 2 O 2 đóng vai trò là chất khử.
  • Câu 17:
    Tỉ khối của hỗn hợp X gồm oxi và ozon so với hiđro là 18. Phần trăm thể tích của oxi và ozon có trong hỗn hợp X lần lượt là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Theo công thức đường chéo ta có tỉ lệ:
  • Câu 18:
    Các hợp chất của dãy nào vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 19:
    Có 2 bình kín đựng khí oxi và ozon, để phân biệt hai khí , có thể dùng
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 20:
    Số oxi hóa của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H 2 S 2 O 7 là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 21:
    Cho lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng: 3S + 6KOH 2K 2 S + K 2 SO 3 + 3H 2 O Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa : số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 22:
    Dung dịch H 2 S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Phản ứng: 2H 2 S + O 2 2S vàng + 2H 2 O do đó dung dịch H 2 S để lâu ngày trong không khí thường bị vẩn đục, màu vàng.
  • Câu 23:
    Cho V lít khí SO 2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch brom dư. Thêm dung dịch BaCl 2 dư vào hỗn hợp trên thì thu được 2,33 g kết tủa. V có giá trị bằng
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Phản ứng: SO 2 + Br 2 + 2H 2 O 2HBr + H 2 SO 4 H 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + 2HCl
  • Câu 24:
    Có 100 ml H 2 SO 4 98%, khối lượng riêng là 1,84 g/ml. Người ta muốn pha loãng thể tích H 2 SO 4 trên thành dung dịch H 2 SO 4 20%. Thể tích nước cần dùng để pha loãng là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Theo công thức đường chéo ta có: d nước = 1g/ml V = 717,6 ml
  • Câu 25:
    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol FeO và 0,1 mol Fe 2 O 3 vào dung dịch H 2 SO 4 loãng, dư thu được dung dịch M. Cho dung dịch M tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, m có giá trị là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    FeO + H 2 SO 4 FeSO 4 + H 2 O Fe 2 O 3 + 3H 2 SO 4 Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 O FeSO 4 + 2NaOH Na 2 SO 4 + Fe(OH) 2 Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6NaOH 2Fe(OH) 3 + 3Na 2 SO 4 4Fe(OH) 2 + O 2 + 2H 2 O 4Fe(OH) 3 2Fe(OH) 3 Fe 2 O 3 + 3H 2 O Như vậy chất rắn chính là Fe 2 O 3 . Theo phản ứng thì
  • Câu 26:
    Các đơn chất của dãy nào vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Vì 3 nguyên tố S, Cl, Br trong S, Cl 2 , Br 2 đều có số oxi hóa trung gian trong thang oxi hóa.
  • Câu 27:
    Thêm 3,0 gam MnO 2 vào 197,0 g hỗn hợp muối KCl và KClO 3 . Trộn kỹ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 g. Thành phần % khối lượng của KClO 3 trong hỗn hợp là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    001 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có m O2 = 197 +3 - 152 = 45 (g) n O2 = 1,5 (mol) nên n KClO3 = 2/3.1,5 = 1 (mol) Vậy %m KClO3 = .100 = 62,18 (%)
  • Câu 28:
    Có các dung dịch đựng riêng biệt: NH 4 Cl, NaOH, NaCl, H 2 SO 4 , Na 2 SO 4 , Ba(OH) 2 . Chỉ được dùng thêm một dung dịch thì dùng dung dịch nào sau đây có thể nhận biết các dung dịch trên?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 29:
    Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh ?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 30:
    Có thể loại bỏ H 2 S ra khỏi hỗn hợp khí với H 2 bằng cách cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 31:
    Cho phản ứng hóa học : SO 2 + Br 2 + H 2 O HBr + H 2 SO 4 Hệ số của chất oxi hóa và hệ số của chất khử của phản ứng trên là ?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 32:
    Hòa tan V lít SO 2 trong H 2 O. Cho nước brom vào dung dịch cho đến khi xuất hiện màu nước brom, sau đó cho thêm dung dịch BaCl 2 cho đến dư, lọc và làm khô kết tủa thì thu được 1,165 g chất rắn. V có giá trị là
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 33:
    Cho một ít bột lưu huỳnh vào ống nghiệm chứa dung dịch H 2 SO 4 đặc, đun nóng. Hiện tượng thu được là
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 34:
    Dung dịch nước của H 2 S để trong không khí sẽ
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 35:
    Có các phản ứng: (1) SO 2 + KMnO 4 + H 2 O X + Y + Z (2) X + BaCl 2 E + F X: Làm đỏ giấy quì, Y: muối của mangan, Z: muối của kali, X, Y, Z đều có gốc axit giống nhau. X, Y, Z là những chất gì?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 36:
    Cho 11,2 g kim loại tác dụng hết với H 2 SO 4 đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO 2 (đktc). Tên kim loại là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 37:
    Dung dịch axit sunfuric 37,7% có khối lượng riêng là 1,3 g/ml. Nồng độ C M của dung dịch đó.
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 38:
    Cho m gam một hỗn hợp Na 2 CO 3 và Na 2 SO 3 tác dụng hết với dung dịch H 2 SO 4 2M dư thì thu được 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỷ khối đối với hiđro là 27. Giá trị của m là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 39:
    Axit H 2 SO 4 có thể hòa tan được chất nào?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 40:
    Nung ở nơi không có không khí một hỗn hợp gồm 16,80 gam bột Fe kim loại và 6,4 gam bột S, phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hợp chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp khí y từ từ qua dung dịch Pb(NO3)3 dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo m gam kết tủa. giá trị m là (Pb = 207)
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    nFe=16,856 = 0,3 mol; ns =6,432 = 0,2 molXác đnh các thành phn cht rn X                                    Fe     +     S   FeSTrưc phn ng:  0,3mol   -0,2 mol Phn ng:           0,2 mol 0,2 mol0,2molKết qu cho thy cht rn X gm 0,2 mol FeS và 0,1 mol Fe dư - Xác đnh thành phn hn hp khí YFeS  + 2HCl H2S + 
  • Câu 41:
    Xét phản ứng: 2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
    Mệnh đề đúng là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    KMn+7O4 K2Mn+6O4; Mn+4O2
  • Câu 42:
    Hợp chất oxi không có hóa trị -2 là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Hiđro peoxit: H2 +1O-12
  • Câu 43:
    Oxi không phản ứng trực tiếp với:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 44:
    Cấu hình electron không phải là anion X2- của các nguyên tử nguyên tố nhóm oxi:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    C sai vì Ne3s23p4 là S không phải X2-
    A đúng vì 1s22s22p6. là O2-
    B đúng vì Ne3s23p6 là S2-
    D đúng vì Ar3d104s24p6 là Se2-
  • Câu 45:
    Cấu hình electron nguyên tử oxi là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 46:
    Chất không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội :
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 47:
    Hòa tan 10,14 gam oleum (H2SO4.3SO3)   vào nước thu được dung dịch A. Thể tích dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa dung dịch A là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    H2SO4.3SO3= 338S mol oleum H2SO4.3SO3:10,14338= 0,03 mol Tính lưng H2SO4 trong dung dch A thu đưc H2SO4.3SO2 + 3H2O 4H2SO40,03 mol0,24 molTính lưng H2SO4H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O0,12 mol0,24 mol  V lít dung dch NaOH 0,5M là: 0,240,5= 0,48 lít  
  • Câu 48:
    Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị đen lại do tạo Ag2S (đen), phản ứng là:
    4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2H2O
    Ý kiến đúng diễn tả vai trò các chất tham gia phản ứng là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    2Ag 0cht kh + O20 cht oxi hóa + 4H2S  2A+g2S + 2H2O-2
  • Câu 49:
    Xét hai phản ứng: H2O + CO to cao H2 + CO2H2O2 + CO to thưng H2O + CO2.
    Mệnh đề đúng là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    H2O-12  + CO+2 H2O-2 + C+4O2H2+O + CO+2  H20 + CO2+4
  • Câu 50:
    Mệnh đề không đúng là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 51:
    SO2 thể hiện tính khử trong phản ứng với:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    S+4O2    + 12O02  SO3-2+6Cht kh   Cht oxi hóaS+4O2    + Br02 +2H2O2 H+62SO4 + 2HBr-Cht kh   Cht oxi hóa2KMn+7O4 +5SO2 +2H2O  H2+6SO4  + Mn+2SO4 + K2SO4Cht kh   Cht oxi hóa
  • Câu 52:
    Kim loại Al không tác dụng với:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 53:
    Nung ở nơi không có không khí một hỗn hợp gồm 16,80 gam bột Fe kim loại và 6,4 gam bột S, phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hợp chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. % thể tích hỗn hợp Y là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    nFe=16,856 = 0,3 mol; ns =6,432 = 0,2 molXác đnh các thành phn cht rn X                                    Fe     +     S   FeSTrưc phn ng:  0,3mol   -0,2 mol Phn ng:           0,2 mol 0,2 mol0,2molKết qu cho thy cht rn X gm 0,2 mol FeS và 0,1 mol Fe dư - Xác đnh thành phn hn hp khí YFeS  + 2HCl H2S + 
  • Câu 54:
    Một bình khí đựng O2 ở to C và p1 atm, sau khi phóng tia lửa điện để chuyển khí O2 thành khí ozon bình đưa vào biệt độ ban đầu (to C), áp suất lúc này là p2 atm thu được hỗn hợp khí X. Cho hỗn hợp khí X đi qua dung dịch KI dư thu được dung dịch Y và 0,102 mol khí. Để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ một dung dịch chứa 0,012 mol H2SO4. Hiệu suất của phản ứng ozon hóa là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Phản ứng ozon hóa: Hỗn hợp khí X gồm sản phẩm ozon và khí dư. Hỗn hợp X qua dung dịch KI dư, khi phản ứng, thu được dung dịch Y và KOH, khí là gôm dư của phản ứng (1) và tạo thêm (tổng cộng 0,102 mol).
    Phn ng ozon hóa: 3O2  2O3 (1)Hn hp khí X gm sn phm ozon O3 và O2 khí dư. Hn hp X qua dung dch KI dư, khi phn ng, thu đưc dung dch Y và KOH, khí là O2  gm O2  dư ca phn ng (1) và O2 to thêm (tng cng 0,102 mol).O3 + 2KI + H2O 2KOH + I2 + O2 (2)2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O (3)Theo (3) ta có : nKOH= 2nH2SO4= 2 × 0,012= 0,024 molTheo (2) : nO3 Pư (to t (1)) = nO2 to t (2) = 12nKOH
  • Câu 55:
    Có một hỗn hợp khí gồm SO2 và N2. Lấy V lít hỗn hợp (ở đktc) hòa tan vào nước (dư), sau đó cho thêm nước brom đến khi xuất hiện màu thì cho thêm dung dịch BaNO32 . Phản ứng xảy ra xong, lọc kết tủa., làm khô thu được 46,6 gam chất rắn. Thể tích SO2 tan trong nước là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    SO2 tan trong nưc phn ng vi bromSO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4 (1)Phn ng ca dung dch H2SO4 +BaNO32  BaSO4 + 2HNO3T (1) và (2) ta có sơ đ sau đ tính  SO2SO2 H2SO4 BaSO0,2 mol            0,2 mol (46,6 gam)VSO2(đktc) tan trong nưc: 22,4 × 0,2= 4,48 lít
  • Câu 56:
    Cho sơ đồ phản ứng: FexOy + H2SO4 đcto Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
    Hệ số của chất oxi hóa và chất khử là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    2Fe+2y/xxOy +(6x - 2y) H2SO4 đctox Fe+ 32(SO4)3 + (3x - 2y)SO2 + (6x - 2y)H2Ocht kh                        cht oxi hóa    (3x -2y)2      S+6  + 2e  S+4 xFe+2y/x  xFe+3 + (3x -2y)e
  • Câu 57:
    Nhóm gồm các chất vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa trong phản ứng:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    A sai vì K chỉ là chất khử.
    C sai vì SO3 không phải là chất khử và chất oxi hóa.
    D sai vì F2 chỉ là chất oxi hóa.
  • Câu 58:
    Một hỗn hợp gồm 11,20 gam bột Fe kim loại và 3,2 gam bột S. Trộn kĩ hỗn hợp rồi nung ở nhiệt độ cao nơi không có không khí. Sau phản ứng thu được chất rắn X. Để hòa tan hoàn toàn X cần 600ml dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Các phản ứng đều xảy ra ở hiệu suất 100%. Trong dung dịch Z có axit dư, để trung hòa Z vừa đủ cần 100ml dung dịch KOH 2M. CM của dung dịch H2SO4 là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    11,20 gam Fe = 0,02 mol; 3,2 gam S = 0,1 molXác đnh thành phn hn hp cht rn X.                      Fe         +    S            toFeS  (1)Trưc pư:   0,2 mol -  0,1 molPhn ng:  0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol Cht rn X gm 0,1 mol FeS và 0,1 mol Fe dư. Xác đnh thành phn hn hp khí Y.   FeS + H2SO4  FeSO4 + H2S  (2)0<
  • Câu 59:
    Một hỗn hợp gồm 11,20 gam bột Fe kim loại và 3,2 gam bột S. Trộn kĩ hỗn hợp rồi nung ở nhiệt độ cao nơi không có không khí. Sau phản ứng thu được chất rắn X. Để hòa tan hoàn toàn X cần 600ml dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Các phản ứng đều xảy ra ở hiệu suất 100%. % thể tích hỗn hợp khí y là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    11,20 gam Fe = 0,02 mol; 3,2 gam S = 0,1 molXác đnh thành phn hn hp cht rn X.                      Fe         +    S            toFeSTrưc pư:   0,2 mol -  0,1 molPhn ng:  0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol Cht rn X gm 0,1 mol FeS và 0,1 mol Fe dư. Xác đnh thành phn hn hp khí Y.   FeS + H2SO4  FeSO4 + H2S0,1 mol0,1 
  • Câu 60:
    Nung ở nơi không có không khí một hỗn hợp gồm 0,54 gam Al và 0,56 gam Fe với bột dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được khí Y. Khí Y được hấp thụ hết cần V ml dung dịch Pb(NO3)3 0,2 M và tạo m gam kết tủa. m gam kết tủa là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    0,54 gam Al = 0,02 mol; 0,56 gam Fe = 0,01S dư nên Al và Fe phn ng hết to Al2S3 và FeS (cht rn X ngoài Al2S3, FeS còn S dư)H2SO4 Phn ng hết hai mui sunfua to khí H2S, S không phn ngTính H2S. Đ tính nhanh ta xét sơ đ hp thc:2Al  to+S  Al2S3 + H2SO43H2S0,02 mol                  0,03 molFe  to+S     FeS   + H2