Kiểm tra: Sinh học

Thời gian: 30 phút (30 câu hỏi)


  • Câu 1:
    Loài sinh vật có quá trình phát triển phôi giống người nhất là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Loài sinh vật có quá trình phát triển phôi giống người nhất là Tinh tinh.
  • Câu 2:
    Ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt của người được gọi là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 3:
    Số axit amin trong chuỗi hemôglôbin của tinh tinh sai khác so với người là
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Giữa người và tinh tinh không có sự sai khác về các axit amin trong chuỗi hemôglôbin.
  • Câu 4:
    Đặc điểm của hệ động thực vật của từng vùng phụ thuộc vào:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 5:
    Đặc điểm nào sau đây ở phôi người lặp lại đặc điểm của cá?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 6:
    Tay bám của cây mướp, cánh hoa của cây chuối cảnh, gai của cây xương rồng là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Tay bám của cây mướp, cánh hoa của cây chuối cảnh, gai của cây xương rồng là các cơ quan tương đồng.
  • Câu 7:
    Giả thuyết tiến hóa về quá trình hình thành tế bào nhân thực diễn ra qua một số giai đoạn: 1. Ti thể được hình thành do tế bào thực bào một vi khuẩn hiếu khí. 2. Màng tế bào nhân sơ gấp khúc vào bên trong tạo nên màng nhân bao bọc vật chất di truyền của tế bào, hình thành nên hệ thống màng lưới nội chất. 3. Vi khuẩn không bị phân hủy mà có thể sống cộng sinh bên trong tế bào và trở thành cơ quan chuyển hóa năng lượng (ti thể). Trình tự các giai đoạn hình thành tế bào nhân thực là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 8:
    Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài. Các loài có họ hàng càng gần gũi thì sự phát triển phôi của chúng càng giống nhau và ngược lại.
  • Câu 9:
    Quần đảo Galapagos (Trung Mĩ) và quần đảo Cape Verde (Tây Phi) đều là những quần đảo nằm gần đường xích đạo. Tuy nhiên, các quần đảo này lại có các loài động vật và thực vật khác hẳn nhau vì:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 10:
    Các loài sinh vật giống nhau nhiều hơn, hay khác nhau nhiều hơn?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Các loài sinh vật khác nhau nhiều hơn vì ADN của các loài khác nhau ở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.
  • Câu 11:
    Cơ quan thực hiện chức năng giống nhau nhưng không được tiến hoá từ một nguồn gốc chung. Đây là khái niệm về:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 12:
    Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài. Các loài có họ hàng càng gần gũi thì sự phát triển phôi của chúng càng giống nhau và ngược lại.
  • Câu 13:
    Các cơ quan dưới đây đều là các cơ quan tương tự ngoại trừ:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Gai cây hoàng liên, gai cây hoa hồng và gai cây xương rồng là các cơ quan tương tự
  • Câu 14:
    Nội dung cơ bản của quy luật phát sinh sinh vật là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 15:
    Ý nghĩa của cơ quan thoái hóa trong tiến hóa là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Cơ quan thoái hoá là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Do môi trường sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích. Do vậy cơ quan thoái hoá phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống.
  • Câu 16:
    Cơ quan mà trước đây ở các loài tổ tiên có 1 chức năng quan trọng nào đó nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. Đây là khái niệm về:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 17:
    Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của nhiều loài động vật có xương sống chứng tỏ
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của nhiều loài động vật có xương sống chứng tỏ chúng có họ hàng gần gũi với nhau và đều được tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
  • Câu 18:
    Đặc điểm nào sau đây được xem là bằng chứng phôi sinh học góp phần chứng minh người có nguồn gốc từ động vật?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 19:
    Đặc điểm nào dưới đây được xem là bằng chứng về giải phẫu học chứng minh người và thú có quan hệ nguồn gốc với nhau?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 20:
    Ví dụ nào sau đây không phải là về các cơ quan tương đồng?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 21:
    Số axit amin trong chuỗi hemôglôbin của tinh tinh sai khác so với người là
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Giữa người và tinh tinh không có sự sai khác về các axit amin trong chuỗi hemôglôbin.
  • Câu 22:
    Để xác định mức độ tương đồng về trình tự nuclêôtit giữa các loài, người ta thường sử dụng phương pháp:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Để xác định mức độ tương đồng về trình tự nuclêôtit giữa các loài, người ta thường sử dụng phương pháp lai phân tử
  • Câu 23:
    Phương pháp lai phân tử là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Phương pháp lai phân tử là lai các phân tử ADN của các loài với nhau và đánh giá mức độ tương đồng qua khả năng bắt cặp bổ sung giữa các sợi ADN đơn thuộc 2 loài khác nhau
  • Câu 24:
    Phép lai phân tử cho phép xác định:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 25:
    Giả thuyết tiến hóa về quá trình hình thành tế bào nhân thực diễn ra qua một số giai đoạn: 1. Ti thể được hình thành do tế bào thực bào một vi khuẩn hiếu khí. 2. Màng tế bào nhân sơ gấp khúc vào bên trong tạo nên màng nhân bao bọc vật chất di truyền của tế bào, hình thành nên hệ thống màng lưới nội chất. 3. Vi khuẩn không bị phân hủy mà có thể sống cộng sinh bên trong tế bào và trở thành cơ quan chuyển hóa năng lượng (ti thể). Trình tự các giai đoạn hình thành tế bào nhân thực là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 26:
    Đặc điểm của mã di truyền được xem như bằng chứng phân tử chứng minh mọi sinh vật trên Trái đất đều có chung một nguồn gốc đó là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Đặc điểm của mã di truyền được xem như bằng chứng phân tử chứng minh mọi sinh vật trên Trái đất đều có chung một nguồn gốc đó là tính phổ biến của thông tin di truyền ở tất cả các loài đều được mã hóa theo nguyên tắc chung. Ví dụ: bộ ba ATT trong mã di truyền ở virut cho tới con người đều mã hóa lơxin.
  • Câu 27:
    Học thuyết tế bào cho biết vấn đề gì?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Học thuyết tế bào cho biết tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động-thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
  • Câu 28:
    Học thuyết tế bào ra đời nhờ công trình nghiên cứu của:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Học thuyết tế bào ra đời nhờ công trình nghiên cứu của Slây-đơ (1838) và Svan (1839).
  • Câu 29:
    Khẳng định nào dưới đây đúng nhất trong việc xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Những loài có quan hệ họ hàng càng gần gũi thì trình tự các axit amin hay trình tự nuclêôtit có xu hướng giống nhau và ngược lại vì các loài mới tách ra từ một tổ tiên chung nên CLTN chưa đủ thời gian để phân hóa tạo nên sự khác biệt lớn về cấu trúc phân tử.
  • Câu 30:
    Các loài sinh vật giống nhau nhiều hơn, hay khác nhau nhiều hơn?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Các loài sinh vật khác nhau nhiều hơn vì ADN của các loài khác nhau ở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.