Kiểm tra: Sinh học

Thời gian: 60 phút (60 câu hỏi)


  • Câu 1:
    Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản, tạo thành những thế hệ mới là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 2:
    Trong các tập hợp cá thể sau, tập hợp nào không phải là quần thể?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 3:
    Ý nào sau đây là quan trọng nhất trong khái niệm quần thể?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Đặc điểm quan trọng nhất là quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
  • Câu 4:
    Quần thể chuột đồng rừng thưa và quần thể chuột đồng đất canh tác là 2 quần thể:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Dựa vào bài quần thể
  • Câu 5:
    Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể bao gồm:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh.
  • Câu 6:
    Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong nhóm các cây bạch đàn có ý nghĩa:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 7:
    Hiện tượng liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ được nêu đại diện ở:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 8:
    Giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 9:
    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: "Một quần thể...(A)... có số lượng cá thể ít thay đổi, kích thước...(B)...phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và không gian mà quần thể chiếm cứ". (A), (B) lần lượt là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 10:
    Khi nào trong quần thể xảy ra hiện tượng xuất cư tăng cao?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 11:
    Sự tăng trưởng dân số quá nhanh và phân bố dân cư không hợp lí là nguyên nhân:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Sự tăng trưởng dân số quá nhanh và phân bố dân cư không hợp lí là nguyên nhân làm cho chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người.
  • Câu 12:
    Kích thước của quần thể thay đổi không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể bao gồm: Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư, xuất cư.
  • Câu 13:
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với khái niệm quần thể?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
  • Câu 14:
    Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể bao gồm:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh.
  • Câu 15:
    Mật độ quần thể tăng khi:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 16:
    Đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi, đó là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 17:
    Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao sẽ dẫn đến:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Khi mật độ quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở,... dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao.
  • Câu 18:
    Ý nghĩa sinh thái kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Phân bố theo nhóm giúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
  • Câu 19:
    Sức sinh sản của quần thể sinh vật là gì?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Sức sinh sản của quần thể sinh vật là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể sinh vật trong một đơn vị thời gian.
  • Câu 20:
    Sức sinh sản của quần thể phụ thuộc vào:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 21:
    Kích thước của quần thể sinh vật là gì?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể (hoặc khối lượng, năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
  • Câu 22:
    Khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một đơn vị thời gian được gọi là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 23:
    Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của loài gọi là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
    Dựa vào bài quần thể phần trạng thái cân bằng của quần thể
  • Câu 24:
    Nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 25:
    Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể thực chất là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 26:
    Trạng thái khi quần thể có kích thước ổn định và phù hợp với nguồn sống được gọi là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 27:
    Gây biến động số lượng của quần thể, nhưng bắt buộc phải tác động thông qua mật độ cá thể ở quần thể, đó là nhân tố
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 28:
    Nhân tố luôn gây biến động số lượng, bất kể quần thể có kích thước thế nào là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 29:
    Cứ khoảng 3 năm một lần thì cú mèo di cư rất đông sang đài nguyên Mĩ chủ yếu do:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 30:
    Cá cơm Pê ru có chu kì biến động trùng với EI - Nino là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 31:
    Thỏ rừng Cannada (Sylvilagus) có chu kì biến động:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 32:
    Các sinh vật có biến động số lượng trùng hợp với thủy triều là chịu ảnh hưởng chủ yếu của:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 33:
    Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm dầu ở biển có thể gây ra:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 34:
    Hiện tượng nhịp sinh học được xem như biến động chu kì là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 35:
    Biến động số lượng ở quần thể xảy ra đột ngột, không theo một thời gian nhất định được gọi là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 36:
    Nhân tố chủ yếu chi phối phân bố thảm thực vật trên thế giới là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 37:
    Đặc trưng cơ bản nhất của một quần thể là mật độ vì:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 38:
    Kiểu phân bố theo nhóm có ý nghĩa sinh thái là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 39:
    Loài voi, bò rừng hay cây bụi thấp thường có kiểu phân bố:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 40:
    Nhân tố thường quyết định kiểu phân bố của quần thể là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 41:
    Trong cùng nơi sinh sống của quần thể, khi nguồn sống phân bố không đều thì kiểu phân bố của quần thể thường là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 42:
    Trong tự nhiên, phần lớn quần thể sinh vật thường phân bố theo kiểu:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 43:
    Vị trí các cá thể ở một sinh cảnh của quần thể được gọi là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 44:
    Biểu hiện "bùng nổ dân số" ở một quốc gia biểu hiện rõ nhất ở tháp tuổi có trạng thái:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 45:
    Dân số một quốc gia ổn định nhất khi:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 46:
    Quần thể không có nhóm tuổi già (sau sinh sản) gặp ở loài:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 47:
    Thả trong 1 ao quá nhiều cá quả (cá lóc), thường làm cho:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 48:
    Khi nguồn sống đầy đủ, môi trường thuận lợi, thì sống lượng cá thể sẽ tăng lên thường thuộc về:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 49:
    Nếu tỉ lệ chết của quần thể tăng vọt, thì loại QT phục hồi chậm nhất hoặc bị diệt vong thường là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 50:
    Tuổi quần thể là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 51:
    Tỉ lệ đực : cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 52:
    Tỉ số giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 53:
    Hiện tượng minh họa cho quan hệ hỗ trợ cùng loài là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 54:
    Cạnh tranh trong quần thể dẫn đến kết quả trước hết là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 55:
    Trong tự nhiên, nguyên nhân chủ yếu thường dẫn đến cạnh tranh cùng loài là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 56:
    Sự cạnh tranh cùng loài ở quần thể diễn ra mạnh nhất khi:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 57:
    Hai con hươu đực "đấu sừng" tranh giành 1 con hươu cái là biểu hiện của:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án c. Đây là đáp án đúng.
    Lời giải:
  • Câu 58:
    Tập tính nhận biết được nhau qua màu sắc hay mùi vị (pheromone) của động vật là biểu hiện của:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 59:
    Hiện tượng thông liên rễ sinh trưởng tốt hơn, đàn bồ nông bơi thành hàng kiếm nhiều cá hơn...được gọi là:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
  • Câu 60:
    Khoảng không gian có một quần thể sinh sống được gọi là:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải: