Kiểm tra: Hóa học

Thời gian: 60 phút (60 câu hỏi)


  • Câu 1:
    Hòa tan 0,24 mol FeCl 3 và 0,16 mol Al 2 (SO 4 ) 3 vào dung dịch chứa 0,4 mol H 2 SO 4 được dung dịch A. Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B. Khối lượng của B là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Dựa vào Al(OH) 3 tan trong dung dịch NaOH. Phải xem phản ứng của Fe 3+ , Al 3+ , H + phản ứng hết nếu dư OH - thì Al(OH) 3 mới phản ứng.
  • Câu 2:
    Kết luận nào sau đây không đúng? Nhôm
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án d. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Mg và Al cùng chu kì nhưng điện tích hạt nhân của Al lớn hơn nên Al có bán kính nhỏ hơn Mg.
  • Câu 3:
    Al(OH) 3 không tan trong dung dịch nào sau đây?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn đã chọn đáp án b. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    Al(OH) 3 không tan trong bazơ yếu và cũng không tạo phức với NH 3 .
  • Câu 4:
    So sánh (1) thể tích khí H 2 thoát ra khi cho Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH và (2) thể tích khí N 2 duy nhất thu được khi cho cùng lượng Al trên tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư.
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    2Al + 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 10Al + 36HNO 3 10Al(NO 3 ) 3 + 3N 2 + 18H 2 O Cùng x mol Al thì số mol H 2 là 1,5x; số mol N 2 là 0,3x. Vậy (1) gấp 5 lần (2)
  • Câu 5:
    Khi cho dung dịch Na 2 CO 3 tác dụng với dung dịch AlCl 3 , hiện tượng quan sát được là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn đã chọn đáp án a. Đây là đáp án sai.
    Lời giải:
    3Na 2 CO 3 + 2AlCl 3 + 3H 2 O 2Al(OH) 3 + 3CO 2 + 6NaCl Vậy hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa keo trắng đồng thời thấy dung dịch sủi bọt.
  • Câu 6:
    Khi điện phân nóng chảy oxit nhôm, sau một thời gian người ta tiêu tốn 1 điện lượng là 9,65x10 9 culông, vậy khối lượng nhôm thu được là bao nhiêu?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 7:
    Chọn phương pháp đúng có thể điều chế Al từ Al 2 O 3 từ các cách sau:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Al được điều chế tử Al 2 O 3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al 2 O 3 khi có mặt criolit (Na 3 [AlF 6 ]) trong đó criolit có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al 2 O 3 xuống khoảng 900 o C
  • Câu 8:
    Tính chất hoá học chung của các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Tính chất hoá học chung của các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm là tính khử mạnh vì các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm đều dễ nhường e.
  • Câu 9:
    Trong phản ứng hoá học sau: Cr 2 (SO 4 ) 3 Cr 2 O 3 + 3SO 2 + 3/2O 2
    Crom:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Trong phản ứng oxi hóa khử trên crom không tham gia vào quá trình oxi hóa khử vì số oxi hóa của nó trước và sau phản ứng không đổi là +3
  • Câu 10:
    Muối Cr (III) tác dụng với chất oxi hoá mạnh trong môi trường kiềm tạo thành muối Cr (VI) theo phản ứng sau: CrCl 3 + Cl 2 + NaOH Na 2 CrO 4 + NaCl + H 2 O Câu nào dưới đây sai:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Phương trình phản ứng: Như vậy hệ số tỉ lượng của phương trình không phải là là: 2 : 3 : 10 : 2 : 2 : 5.
  • Câu 11:
    Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28 gam một oxit duy nhất. Khối lượng crom bị đốt cháy là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    - Thấy được oxit duy nhất là Cr 2 O 3 . - m Cr : m O = 2.52 : 3.48 m Cr = x 2.52 = 1,56 (gam)
  • Câu 12:
    Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng rồi lấy khí thu được để khử oxit kim loại Y. X và Y có thể là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    sắt và đồng Các phương trình: Fe + H 2 SO 4 FeSO 4 + H 2 H 2 + CuO Cu + H 2 O
  • Câu 13:
    Có hai dung dịch axit là HCl và HNO 3 đặc, nguội. Kim loại nào sau đây có thể dùng để nhận biết hai dung dịch axit nói trên?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Dùng Cu có thể nhận biết được 2 axit trên dựa trên hiện tượng ống nghiệm nào có khí màu nâu đỏ thoát ra đó là ống nghiệm dựng HNO 3 đặc, nguội Phương trình phản ứng: Cu + 4HNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2NO 2 + 2H 2 O
  • Câu 14:
    Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO 4 , sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2 gam. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Phương trình phản ứng: Fe + Cu 2+ Fe 2+ +Cu
  • Câu 15:
    Cho 19,2 g Cu vào dung dịch loãng chứa 0,4 mol HNO 3 , phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí NO (đktc) thu được là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
    Phương trình phản ứng: 3Cu + 8HNO 3 3Cu(NO 3 ) 2 + 2NO + 4H 2 O Phương trình tính theo HNO 3
  • Câu 16:
    Nhúng thanh Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO 3 ) 2 0,1 M. Đến khi phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng thanh Fe:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 17:
    Cho 0,04 mol bột sắt vào dung dịch chứa 0,07 mol AgNO 3 . Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 18:
    Cho 1 g bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian, thấy khối lượng bột đã vượt quá 1,41 g. Nếu chỉ tạo thành một oxit sắt duy nhất thì đó là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 19:
    Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8 g. Một miếng cho tác dụng hết với Cl 2 và một miếng cho tác dụng hết với dung dịch HCl. Tổng khối lượng muối clorua thu được là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 20:
    Hoà tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng dư HCl dư thu được 7,4 lít khí (đktc) và 2,54g chất rắn Y và dd Z. Thành phần % về khối lượng kim loại trong hợp kim là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 21:
    Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn. Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung dịch axit HCl dư thoát ra 448 ml khí hidro (đktc). Thành phần % của hợp kim là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 22:
    Hoà tan hỗn hợp kim loại gồm Ag và Cu vào dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng dư, giải phóng ra 448ml (đktc) SO 2 và thu được 3,96gam muối sunfat. Khối lượng của hỗn hợp kim loại ban đầu là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 23:
    Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400 ml dung dịch CuSO 4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Khối lượng đồng thoát ra là
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 24:
    Có phản ứng hoá học: Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu Để có sản phẩm là 0,1 mol Cu thì khối lượng sắt tham gia phản ứng là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 25:
    Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO 3 nồng độ 0,1M, khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm (giả sử Ag kim loại thoát ra bám hết vào lá kẽm)
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 26:
    Cho hỗn hợp Fe và Ag tác dụng với dung dịch gồm: ZnSO 4 , CuSO 4 phần là hoàn toàn và vừa đủ. Chất rắn thu được gồm những gì?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 27:
    Cho 8,3 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe vào 200 ml dung dịch CuSO 4 1,05 M. Phản ứng hoàn toàn, thu được 15,68 gam chất rắn B gồm 2 kim loại. % khối lượng của các kim loại trong A bằng
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 28:
    Phản ứng nào sau đây viết sai :
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 29:
    Thổi khí CO dư qua 1,6 gam nung nóng đến phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng Fe thu được
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 30:
    Có ba lọ đựng ba hỗn hợp Fe + FeO; Fe + Fe 2 O 3 và FeO + Fe 2 O 3 . Giải pháp lần lượt dùng các thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt ba hỗn hợp này?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 31:
    Cho một số loại quặng sắt quan trọng trong tự nhiên: - Hemantit đỏ, chứa Fe 2 O 3 khan; - Hemantit nâu, chứa Fe 2 O 3 .nH 2 O; - Manhetit, chứa Fe 3 O 4 ; - Xiđerit, chứa FeCO 3 ; - Pirit, chứa FeS 2 . Quặng, trong số các quặng trên, giầu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên là
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 32:
    Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4 quan sát thấy hiện tượng gì?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 33:
    Cho biết hiện tượng xảy ra khi trộn lẫn các dung dịch FeCl 3 và Na 2 CO 3 .
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 34:
    Nung nóng m gam bột nhôm trong lượng S dư không có không khí đến phản ứng hoàn toàn, rồi hòa tan hết sản phẩm thu được vào nước thì thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Tính m.
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 35:
    Cho dd chứa a mol Al 2 (SO 4 ) 3 . Trong trường hợp nào sau đây thu được 2a mol Al(OH) 3 ? Cho dd trên vào
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 36:
    Cho ba chất sau Mg, Al, Al 2 O 3 . Có thể dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt mỗi chất?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 37:
    Al(OH) 3 không tan trong dung dịch nào sau đây?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 38:
    Nhận xét nào dưới đây là đúng ?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 39:
    Cho biết số thứ tự của Al trong hệ thống tuần hoàn là 13. Phát biểu nào sau đây đúng ?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 40:
    Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dd HCl vào dd NaAlO 2 ?
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 41:
    Dung dịch nào dưới đây làm quỳ tím đổi màu xanh?
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 42:
    Thêm HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Na[Al(OH) 4 ]. Khi kết tủa thu được là 0,08 mol thì số mol HCl đã dùng là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 43:
    Thêm HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Na[Al(OH) 4 ]. Khi kết tủa thu được là 0,08 mol thì số mol HCl đã dùng là:
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 44:
    Trộn 0,54g bột nhôm với bột Fe 2 O 3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp M. Hoà tan hoàn toàn M trong dung dịch HNO 3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO 2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí NO và NO 2 lần lượt là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 45:
    Hòa tan 0,24 mol FeCl 3 và 0,16 mol Al 2 (SO 4 ) 3 vào dung dịch chứa 0,4 mol H 2 SO 4 được dung dịch A. Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B. Khối lượng của B là
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 46:
    Nung nóng 2,68 gam một hỗn hợp bột X gồm Al và Fe 2 O 3 trong một bình không có không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Biết rằng Y tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra 0,672 lít khí H 2 (đktc). Các chất trong hỗn hợp Y và khối lượng của Y là
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 47:
    Cho các chất: FeO; Fe 2 O 3 ; Fe 3 O 4 ; FeS; FeS 2 ; FeSO 4 ; Fe 2 (SO 4 ) 3 ; FeSO 3 .Trong số các chất trên thì chất có phần trăm khối lượng sắt lớn nhất là
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 48:
    Hòa tan 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO 3 loãng thu được V lít (đktc) khi NO duy nhất. V bằng:
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 49:
    Hòa tan Fe trong HNO 3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO 2 và 0,02 mol NO. Khối lượng Fe bị hòa tan bằng:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 50:
    Hoà tan 3,04 gam hỗn hợp bột kim loại sắt và đồng trong axit nitric loãng thu được 0,896 lít (đktc) khí NO duy nhất. Thành phần % khối lượng mỗi kim loại là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 51:
    Để hòa tan vừa hết 0,1 mol của mỗi oxit FeO, Fe 3 O 4 và Fe 2 O 3 bằng dung dịch HCl, thì lượng HCl cần dùng lần lượt bằng
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 52:
    Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO 3 thấy thoát ra khí NO. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng:
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 53:
    Đốt một gam bột Fe kim loại trong khí Clo dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bột rắn A. Hòa tan A trong 10 ml dung dịch HCl 20% dư, thu được dung dịch B có màu vàng nhạt. Lấy 2 ml dung dịch B vào ống nghiệm. Cho thêm vào ống nghiệm đó một lá Cu kim loại sạch. Sau một thời gian, ta thấy
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 54:
    Phương trình hoá học nào dưới đây viết là đúng ?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 55:
    Nhận xét nào dưới đây không đúng?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 56:
    Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 57:
    Khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch CrCl 3 thì hiện tượng xảy ra là:
    Đáp án đúng là b.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 58:
    Câu nào đưới đây không đúng?
    Đáp án đúng là c.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 59:
    Câu nào sau đây không đúng?
    Đáp án đúng là d.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải:
  • Câu 60:
    Tính khối lượng bột nhôm cần dùng để có thể điều chế được 78 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm.
    Đáp án đúng là a.
    Bạn không chọn đáp án.
    Lời giải: